ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

Trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động có quyền quản lý, điều hành và chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nhất định. Tuy nhiên, quyền này không phải là quyền tuyệt đối mà phải được thực hiện đúng căn cứ, điều kiện và trình tự theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Trên thực tế, không ít trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, làm phát sinh tranh chấp lao động kéo dài. Việc hiểu rõ bản chất pháp lý của hành vi này là cơ sở quan trọng để người lao động tự bảo vệ mình khi quyền lợi bị xâm phạm – Hãy liên hệ với Luật Trần Gia An để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

I. Bản chất pháp lý của hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động- đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Theo tinh thần Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có lý do hợp pháp và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ báo trước theo loại hợp đồng đã ký kết. Trường hợp chấm dứt hợp đồng không thuộc các căn cứ luật định hoặc không đảm bảo thời hạn báo trước thì bị xác định là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Về bản chất, đây là hành vi vi phạm nghĩa vụ trong quan hệ lao động, làm gián đoạn việc làm, thu nhập và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động – đối tượng yếu thế hơn trong mối quan hệ này. Luật Trần Gia an chuyên dịch vụ luật sư về lĩnh vực lao động

II. Các trường hợp người sử dụng lao động thường đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Trong thực tiễn, hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động thường xuất hiện dưới các hình thức như: cho người lao động nghỉ việc không có lý do rõ ràng; lấy lý do tái cơ cấu, khó khăn kinh tế nhưng không thực hiện đúng trình tự theo quy định; chấm dứt hợp đồng vì lý do cá nhân, cảm tính hoặc mâu thuẫn nội bộ- đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Ngoài ra, nhiều trường hợp người sử dụng lao động viện dẫn lý do người lao động không hoàn thành công việc, vi phạm kỷ luật lao động nhưng không có quy chế, không chứng minh được lỗi hoặc không tiến hành đúng thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định, dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng bị xem là trái pháp luật- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

III. Hậu quả pháp lý đối với người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, sẽ phải gánh chịu các hậu quả pháp lý tương ứng. Trước hết, người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động các khoản liên quan đến tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian người lao động không được làm việc.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động còn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động. Việc không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ có thể dẫn đến tranh chấp lao động và bị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật- đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

IV. Chứng cứ trong các vụ tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Chứng cứ là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Các tài liệu như hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, quyết định cho nghỉ việc, thông báo chấm dứt hợp đồng, nội quy lao động, bảng lương, email, tin nhắn trao đổi công việc đều là căn cứ quan trọng để xác định hành vi vi phạm. Dịch vụ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Trong nhiều trường hợp, việc người sử dụng lao động không chứng minh được lý do chấm dứt hợp đồng hoặc không chứng minh được đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định sẽ là căn cứ để xác định hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật -Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

V. Trách nhiệm của các bên khi phát sinh tranh chấp lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Khi xảy ra tranh chấp do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, các bên cần ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải nhằm đảm bảo ổn định quan hệ lao động. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, người lao động có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo trình tự pháp luật- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Việc chậm trễ hoặc không thực hiện đúng quyền khiếu nại, khởi kiện có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Liên Hệ Văn Phòng Luật Sư Luật Trần Gia An

"Luật Trần Gia An" - "Điểm Tựa Pháp Lý Của Mọi Nhà"

Trần Văn Thành
Trần Văn Thành
Hotline: 0969 299 557
hotline
Chat Zalo
Chat Zalo
Chat Zalo
Chat Messenger